alvinweinbergmemorial.info » Mẹ – Bé » Đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019: 50 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất

Đặt tên cho con họ Lê 2019 với 50 dòng tên độc lạ mang đầy đủ ý nghĩa cầu mong sự may mắn, thuận lợi và thành công viên mãn đến với đứa con bé vứtng sinh vào 5 Kỷ Hợi chính là niềm ước ao của bất kể ông bố bà mẹ trẻ nào bây giờ. Hiểu được tầm buộc bắt buộc cần có của việc chọn tên cho con, từ bây giờ chuyên mục mạn phép được gợi ý cho bạn về danh sách 1 loạt tên khai sinh vừa ấn tượng vừa độc đáo, cân xứng với tính phương thuốc thức thức chung của các em bé tuổi Hợi, nếu Cả nhà đang “vò đầu bứt tóc” suy nghĩ mãi nhưng chẳng thể nào thống nhất được cho bé trai hay bé gái nhà mình 1 cái Brand Name thì bắt buộc nghiên cứu thật kĩ nội dung bài viết sau, snạp năng lượng uống lại chắn sẽ có lời đáp thỏa đáng ngay thôi. dòng họ Lê vốn là 1 trong những các những các các loại họ có lịch sử từ lâu đời, trải qua rất nhiều 5 cùng với các vị nhân vật dân tộc vĩ đại kiệt xuất của đất nước cũng rất tự hào khi được mang tên họ này. Bé yêu nhà bạn mang danh họ Lê của ông bà bạn ngày trước thì quả thật rất đáng để tự hào đó. Kèm theo các lịch sử hình thành nhà họ Lê là 1 list dài danh sách tên hay cho con trai gái, chúng bạn chăm sóc và muốn biết đó là các chiếc Brand Name nào, mời điểm qua tin bài sau.

Nào hãy cùng alvinweinbergmemorial.info khám phá biện pháp đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019 với 50 chiếc tên thật đẹp và giàu ý nghĩa bên bên dưới đây nhé!

Tìm hiểu đôi nét về người tuổi Kỷ Hợi sinh 5 2019

Tuổi Hợi có ý chí, có quyết tâm, rất kiên cường trước các thử thách, đối đầu của cuộc đời. Họ không dễ dàng bỏ cuộc chỉ vì 1 vài lẫn thất bại, quyết tâm đến cùng để đạt được mục đích của mình.

Về mặt tử vi, người này khi bắt tay vào làm 1 việc gì, họ không có khái niệm bỏ cuộc giữa đường. Tuổi Hợi nhất định sẽ tiến hành mọi việc theo kế hoạch có sẵn, giữ hũ tĩnh trong mọi cảnh huống để hoàn thành việc mình đã đề ra.

tuy nhiên, không vì thế mà người này khó tính hay khắc nghiệt, ngược lại, họ khá thân thiện và hòa đồng, luôn tìm phương thức để người khác cảm nhận thoải mái và dễ chịu khi tiếp múc với mình. Có 1 khuyết điểm trong tính phương pháp của con giáp này đó là tính nóng nảy, khi đột nhiên nhớ ra việc gì, họ sẽ dẹp bỏ tất cả mà đi làm việc đó ngay lập tức.

Tuổi Mậu Tuất sinh vào tháng nào thì vận số tốt?

Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Dần): Người tuổi Hợi sinh vào đầu xuân thường thông minh, có tướng hiển quý, làm cần sự nghiệp lớn, phúc lộc dồi dào, được người mua kính trọng.

Sinh tháng 2 (tháng Mão): Người tuổi Hợi sinh vào tiết Kinh Trập có thể biến thành bậc kiệt xuất. Đây là cái người thông minh, trí tuệ, tôn nghiêm, tinh lực sung mãn, cuộc đời được hưởng an lành.

Sinh tháng 3 (tháng Thìn): Sinh vào tiết tỏ bày, người tuổi Hợi thường có thể chất mạnh, chí khí cao, tự mình lập bắt buộc sự nghiệp, được quý khách yêu mến, kính trọng.

Sinh tháng 4 (tháng Tỵ): Tuổi Hợi sinh vào tiết Lập Hạ là người trung hậu, ý chí kiên cường, bản tính thông minh, nhanh nhẹn. Là người quyền quý cao sang, mọi việc như ý, cnạp năng lượng số vô cùng tốt đẹp.

Sinh tháng 5 (tháng Ngọ): Sinh vào tiết Mang Chủng thường là người tính tình nhu nhược, bảo thủ, không có bản lĩnh đảm nhiệm các công việc lớn bằng thế tuy họ có chút nhân tài nhưng không có quyền lực. Người này cuộc đời nhìn chung hũ lặng, về già mới được hưởng phúc.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019: 50 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất

Sinh tháng 6 (tháng Mùi): Người tuổi Hợi sinh vào tiết Tiểu Thử tính cách thiếu quả quyết, không có ý chí vươn lên bằng thế sự nghiệp khó thành. Số này cuộc đời bất ổn, bọn chúng taa phúc vô thường.

Sinh tháng 7 (tháng Thân): Sinh vào tiết Lập Thu là người sống độc lập, ghét chuyện thị phi. Cuộc đời họ được hưởng vinh hoa phú quý.

Sinh tháng 8 (tháng Dậu): Là người uy quyền, có tố chất của lãnh tụ, sự nghiệp cần trải qua thử thách mới được như ý.

Sinh tháng 9 (tháng Tuất): Người tuổi Hợi sinh vào tiết Hàn Lộ thường thiếu quyết đoán thù. Người này cuộc sống vật chất tương đối tốt.

Sinh tháng 10 (tháng Hợi): Là người đoan chính, hiền hậu, tự lập, tự cường, được phúc trời ban, cuối đời thịnh vượng.

Sinh tháng 11 (tháng Tý): Người tuổi Hợi sinh vào tiết Đại Tuyết thường có thân thể đầy đặn, trung thành, lễ nghĩa, danh lợi song toàn.

Sinh tháng 12 (tháng Sửu): Sinh vào tiết Tiểu Hàn, người tuổi Hợi tuy được lộc trời ban nhưng không có quyền lực, lành ít dữ nhiều, bắt buộc đề phòng bọn chúng taa lớn từ trong gia đình lẫn ngoại trừ xã hội.

Sơ lược đôi nét về chiếc họ Lê

Lê (chữ Hán: 黎) là 1 họ của người Việt Nam, Trung Quốc. Họ Lê phổ biến ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Hồng Kông). Họ “Lê” của người Trung Quốc (chữ Hán: 黎; túngnh âm: Lí) thường được chuyển tự thành Li, Lai hoặc Le), có thể bị nhầm lẫn với họ Lý (chữ Hán: 李; túngnh âm: Lǐ) cũng được chuyển tự thành Li hoặc Lee.

xuất xứ:

Tại Trung Quốc, có các thuyết sau về cnạp năng lượng uống do của họ Lê (黎) tại quốc gia này:

  • Hậu duệ của bộ tộc Cửu Lê.
  • Nước Lê (bây giờ là huyện Lê Thành, địa cấp thị Trường Trị, Sơn Tây, Trung Quốc) là chư hầu của nhà Thương, sau bị Tây Bá hầu Cơ Xương diệt trừ. Đến khi Chu Vũ Vương thi hành chế độ phong kiến, phong tước cho các hậu duệ của Đế Nghiêu. Hậu duệ của các người cai trị nước Lê được phong tước hầu. con cháu sau này lấy tên nước làm họ, do đó mà có họ Lê.
  • Giai đoạn Ngũ Hồ loạn Hoa thời kỳ Nam-Bắc triều, các người Tiên Ti di cư từ phương Bắc xuống Trung Nguyên, sau bị Hán hóa và cải họ thành họ Lê. Ngụy thư quan thị chí có viết: “Tố Lê thị hậu cải vi Lê thị”.
  • 1 chi trong Thất tính công của người Đạo Tạp Tư (Taokas) ở miền tây Đài Loan sau bị Hán hóa, đã giúp đỡ nhà Thanh dẹp yên cuộc nổi dậy của Lâm Sảng Vnạp năng lượng uống uống uống uống uống bắt buộc được Càn Long ban cho họ Lê.

Họ Lê Việt Nam

  • Họ Lê là 1 trong những các phổ biến tại Việt Nam và cũng là 1 họ lớn và lâu đời.
  • 1 nhánh lớn của họ Lê có nguồn gốc từ họ Phí: Bùi Mộc Đạc là 1 danh thần đời nhà Trần, vốn tên thật là Phí Mộc Lạc nhưng vì vua Trần Nhân Tông cho là Mộc Lạc là tên xấu, mang điềm chẳng lành (Mộc Lạc trong tiếng Hán nghĩa là cây đổ, cây rụng) buộc cần vua đổi tên Phí Mộc Lạc thành Bùi Mộc Đạc với nghĩa Mộc Đạc là cái mõ đánh vang. Trong các bước làm quan, Bùi Mộc Đạc được ghi nhận làm việc hết sức tận tụy, công minh, đem lại nhiều điều lợi cho nhân dân, hiến nhiều kế hay cho triều đình, nổi tiếng trong giới nho bọn chúng tac, sách Đại Việt sử ký toàn thư ghi nhận “Sau này, người họ Phí trong cả nước hâm mộ danh tiếng của Mộc Đạc, nhiều người đổi làm họ Bùi”. Đến nay giữa họ Bùi và họ Phí thường có quan hệ hữu hảo tốt đẹp với nhau là vì thế. Chắt nội Bùi Mộc Đạc là Bùi Quốc Hưng là người tham gia hội thề Lũng Nhai và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Sau khi Lê Lợi lên ngôi, phong ông là Nhập nội Thiếu úy, tước Hương thượng hầu, sau thăng Nhập nội Tư đồ, được vua ban Quốc tính họ Lê, cần đổi là Lê Quốc Hưng. Hậu duệ của ông nay sinh sống khắp từ Nam chí Bắc.

người người người người bà bà người bà bà bà người người người bà bà bà bà người bà người người bà bà bà bà người bà mẹo chữa trị đặt tên cho con trai gái theo họ Lê sinh 5 Kỷ Hợi 2019

Có thể thấy chiếc tên là gốc con người nói lên tính phương pháp và số mệnh cuộc đời. bắt đầu từ lý do bên bên trên mà thân phụ mẹ luôn tìm kiếm các loại tên hay, ý nghĩa, độc đáo để đặt cho con. Có thể thấy đặt tên là món quà  tuyệt hảo đầu tiên cho các bé khi vừa sinh ra. Để đặt tên cho con theo họ lê thân phụ mẹ có thể tham khảo bí kíp đặt tên 4 chữ:

Đặt tên 4 chữ cho con theo họ Lê:

  • hiện nay, tên 4 chữ là một trong ý tưởng nghĩ đến đầu tiên để đặt tên cho con theo họ lê. Nhưng do đâu tên 4 chữ lại được nhiều người ưa chuộng và đang dần trở thành xu hướng lựa chọn tên cho con.
  • thông thường tên bé được đặt với 3 chữ họ + tên đêm + tên chính các với tên 3 chữ không đủ để cha mẹ gửi gắm tâm tư cảm tình dành cho con. Nếu đặt tên 3 chữ không đủ để các mẹ bộc lộ yêu thương, mong muốn thì tên 4 chữ là cứu cánh tuyệt hảo.
  • Theo quan niệm 4 chữ sẽ mang lại cuộc đời lọ yên, bình lặng, không gian truân, vất vả. các người có tên 4 chữ sẽ có cuộc sống may nắm, thành đạt, kiên trì, nhẫn nại. thế vì thế, nếu còn do dự thì thân phụ mẹ hãy đặt tên cho con theo họ lê bởi 4 chữ.
  • 1 số tên bốn chữ cho con gái theo họ Lê: Lê Ngọc Bảo Châu, Lê Phương Tuệ Anh, Lê Phương Bảo Anh, Lê Phương Khánh Huyền, Lê Ngọc Tâm Đan, Lê Ngọc Khánh Chi,…
  • Tên bốn chữ cho con trai họ Lê: Lê Minh Nhật Anh, Lê Vnạp năng lượng Tuấn Anh, Lê Vnạp năng lượng Gia Bảo, Lê Hoàng Hải Minh,…

Lưu ý khi đặt tên cho con theo họ Lê:

Đặt tên cho con theo họ lê, cha mẹ bắt buộc hết sức lưu ý 5 điều sau:

1. Đặt tên cho con có thể phân biệt đó là bé trai hay bé gái, tránh những tên lập lờ, gây hiểu nhầm khi sử dụng.

2. Không nên đặt tên cho con bởi những tên con vật không may mắn xui cắt dọco, điều đó sẽ không mang lại may mắn cho bé.

3. Tên sẽ theo bé cả cuộc đời là người Các bạn không bao giờ rời xa những con, bởi thế khi thân phụ mẹ đặt tên theo nghĩa tích cực.

bốn. Không nên đặt tên mang tính chất tây hóa, và tên đã có nhiều bé đặt trong khu vực sinh sống, sẽ gây bất tiện, khó phân biệt những bé trong công việc xưng hô.

5. Không đặt tên trùng với các cụ ông cụ bà trong gia đình hoặc người đã mất vì như thế là phạm húy. Đặt tên phạm húy không mang lại may mắn cho bé, là điềmờ ám kỵ từ xưa đên nay bắt buộc cần tránh.

1 số tên hay và ý nghĩa cho con trai họ lê sinh 5 2019

Gần đến ngày sinh bé rồi mà thân phụ mẹ chưa tìm được tên cái brand name tương xứng, ý nghĩa cho bé, có thể tham khảo nhưng tên hay sau đây:

  • Hùng Anh: cái tên bộc lộ sự mạnh mẽ, tinh nghịch của 1 bé trai thông minh sáng sủa.
  • Mạnh Khiêm: Gợi ra 1 anh chàng sống khiêm nhường, luôn mạnh mẽ, ý trí.
  • Tuấn Anh: Mong muốn bé lớn lên đẹp trai, khôi ngô, tuấn tú, thông minh, sáng tạo.
  • Quang Mạnh: Đây cũng là 1 tên hay 3 chữ thích hợp đặt tên cho con trai họ lê, với mong muốn gửi gắm, con luôn mạnh mẽ, thông minh, nhạy ốmn.
  • Minh Tuấn: dòng tên gợi ra 1 anh chàng khôi ngô, tuấn tú, thông minh, giỏi giang, là dòng tên tuyệt vời dành cho bé trai của những mẹ.
  • Gia Bảo: Con chính là bảo vật quý gia đình, của bố mẹ.
  • Nhật Dương: Con chính là mặt trời của biển cả, xua tan mọi tăm tối, có ý chí nghị lực vươn lên, hướng về phía trước.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019: 50 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất

1 số tên hay dành cho con gái họ Lê sinh 5 2018

  • Tham khảo những mẫu tên nói lên tính phương pháp hoạt bát, nhanh nhẹn của con: Thúy Nga, Hà Lê, Mai Phương, Dung Nhi, Yên Phương, Lê Na, Hồng Ngọc,…Những dòng tên này sẽ nhắc nhở con về tính cách của mình.
  • Tên con gái họ Lê nói lên được nét đẹp mặn mà, đắm thắm về sau: Linh Đan, Đoan Trang, Thanh Thúy, Phương Thắm, bí thiếu bấnch Diệp, Ngọc Diệp,…
  • bí quyết đặt tên cho con gái họ Lê năm 2018 hay nhất nói lên được nét đẹp hiền dịu của con: Hiền Thục, Thu Hà, an nhàn, Thùy Dung, Hiền Lê,…

Tham khảo bổ xung danh sách 1000 chiếc tên hay nhất năm 2019 cho bé trai, bé gái và ý nghĩa từng tên

Cho những công chúa theo mẹ lên rừng:

1. DIỆU ANH – Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con
2. QUỲNH ANH – Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh
3. TRÂM ANH – Con thuộc cái dõi quyền quý, cao sang trong xã hội
bốn. NGUYỆT CÁT – Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy
năm. TRÂN CHÂU – Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ
6. QUẾ CHI – Cành cây quế thơm và quý
7. TRÚC CHI – Cành trúc mảnh mai, duyên dáng
8. XUYẾN CHI – Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh
9. THIÊN DI – Cánh chim trời đến từ phương Bắc
10. NGỌC DIỆP – cái lá ngọc ngà và kiêu sa
11. NGHI DUNG – Dung nhan trang nhã và phúc hậu
12. LINH ĐAN – Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi
13. THỤC ĐOAN – Hãy là cô gái hiền hòa đoan trang
14. THU GIANG – cái sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
15. THIÊN HÀ – Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ
16. HIẾU HẠNH – Hãy hiếu thảo đối với ông bà, thân phụ mẹ, đức hạnh vẹn toàn
17. THÁI HÒA – Niềm ao ước đem lại cắt hũ cho muôn người
18. DẠ HƯƠNG – Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm
19. QUỲNH HƯƠNG – Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp
20. THIÊN HƯƠNG – Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời
21. ÁI KHANH – Người con gái được yêu thương
22. KIM KHÁNH – Con như bộ quà khuyến mãi ngay theo phẩm quý giá do vua ban
23.VÂN KHÁNH – Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót
24.HỒNG KHUÊ – Cánh cửa chốn khuê những của người con gái
25. MINH KHUÊ – Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé
26. DIỄM KIỀU – Con đẹp lộng lẫy như 1 cô công chúa
27. CHI LAN – Hãy quý trọng tình bạn, nhé con
28. BẠCH LIÊN – Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát
29. NGỌC LIÊN – Đoá sen bởi ngọc kiêu sang
30. MỘC MIÊN – Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái
31. HÀ MI – Con có hàng lông mày đẹp như chiếc sông uốn lượn
32. THƯƠNG NGA – Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ
33. ĐẠI NGỌC – Viên ngọc lớn quý giá
34. THU NGUYỆT – Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu
35. UYỂN NHÃ – Vẻ đẹp của con tao nhã, phong nhã
36. YẾN OANH – Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày
37. THỤC QUYÊN – Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu
38. HẠNH SAN – Tiết hạnh của con thắm đỏ như son
39. THANH TÂM – Mong trái tim con luôn trong sáng
40. TÚ TÂM – 3 mẹ mong con trở thành người có thực người thương hậu
41. SONG THƯ – Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của thân phụ mẹ
42. CÁT TƯỜNG – Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ
43. LÂM TUYỀN – Cuốc đời con thanh nhã, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước
44. HƯƠNG THẢO – 1 mẫu cỏ thơm dịu dàng, mềm mại
45. DẠ THI – Vần thơ đêm
46. ANH THƯ – Mong lớn lên, con sẽ là 1 nữ hero
47. ĐOAN TRANG – Con hãy là 1 cô gái nết na, thùy mị
48. PHƯỢNG VŨ – Điệu múa của chim phượng hoàng
49. TỊNH YÊN – Cuộc đời con luôn hũ yên thanh thản
50. HẢI YẾN – Con chim biển can đảm vượt qua phong 3, bi thiết bựco táp.

Đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019: 50 tên đẹp hay và ý nghĩa nhất

Những anh chàng theo cha xuống biển:

1. THIÊN ÂN – Con là ân huệ từ trời cao
2. GIA BẢO – Của để dành của bố mẹ đấy
3. THÀNH CÔNG – Mong con luôn đạt được mục đích
bốn. TRUNG DŨNG – Con là anh chàng dũng cảm và trung thành
năm. THÁI DƯƠNG – Vầng mặt trời của bố mẹ
sáu. HẢI ĐĂNG – Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm
7. THÀNH ĐẠT – Mong con làm nên sự nghiệp
8. THÔNG ĐẠT – Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời
9. PHÚC ĐIỀN – Mong con luôn làm điều thiện
10. TÀI ĐỨC – Hãy là một anh chàng tài dức vẹn toàn
11. MẠNH HÙNG – Người đàn ông vạm vỡ
12. CHẤN HƯNG – Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn
13. BẢO KHÁNH – Con là cái chuông quý giá
14. KHANG KIỆN – ba mẹ mong Báo cáong hũ yên và khoẻ mạnh
15. ĐĂNG KHOA – Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé
16. TUẤN KIỆT – Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ
17. THANH LIÊM – Con hãy sống trong sạch
18. HIỀN MINH – Mong con là người tài đức và sáng suốt
19. THIỆN NGÔN – Hãy nói những lời chân thật nhé con
20. THỤ NHÂN – Trồng người
21. MINH NHẬT – Con hãy là một mặt trời
22. NHÂN NGHĨA – Hãy biết yêu thương người khác nhé con
23. TRỌNG NGHĨA – Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
24. TRUNG NGHĨA – 2 đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
25. KHÔI NGUYÊN – Mong con luôn đỗ đầu
26. HẠO NHIÊN – Hãy sống ngay thẳng, chính trực
27. PHƯƠNG PHI – Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
28. THANH PHONG – Hãy là ngọn gió mát con nhé
29. HỮU PHƯỚC – Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
30. MINH QUÂN – Con sẽ luôn anh minh và công bởi
31. ĐÔNG QUÂN – Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
32. SƠN QUÂN – Vị minh quân của núi rừng
33. TÙNG QUÂN – Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người
34. ÁI QUỐC – Hãy yêu đất nước mình
35. THÁI SƠN – Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao
36. TRƯỜNG SƠN – Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước
37. THIỆN TÂM – Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một chân thành trong sáng
38. THẠCH TÙNG – Hãy sống vững chãi như cây thông đá
39. AN TƯỜNG – Con sẽ sống an nhàn, vui sướng
40. ANH THÁI – Cuộc đời con sẽ lọ yên, nhàn hạ
41. THANH THẾ – Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm
42. CHIẾN THẮNG – Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng
43. TOÀN THẮNG – Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống
44. MINH TRIẾT – Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế
45. ĐÌNH TRUNG – Con là điểm tựa của bố mẹ
46. KIẾN VĂN – Con là người có bọn chúng tac thức và kinh nghiệm
47. NHÂN VĂN – Hãy chúng tac để trở thành người có bọn bọn bọn bọn bọn chúng tac thức, chữ nghĩa
48. KHÔI VĨ – Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ
49. QUANG VINH – Cuộc đời của con sẽ rực rỡ, vẻ vang
50. UY VŨ – Con có sức mạnh và uy tín

những chiếc tên mang tâm sự của Mẹ:

một. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi lọ an
2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
ba. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
bốn. Trung Anh: trung thực, anh minh
năm. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
sáu. Vàng Anh: tên một loài chim
7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp
9. Tuyết Băng: băng giá
10. Yên bởi: con sẽ luôn hũ an
11. Ngọc túngch: viên ngọc quý greed color
12. Bảo lọ: bức hũ phong quý
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn
14. Sơn Ca: con chim hót hay
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý
17. Ly Châu: viên ngọc quý
18. Minh Châu: viên ngọc sáng
19. Hương Chi: cành thơm
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
21. Liên Chi: cành sen
22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm
23. Mai Chi: cành mai
24 Phương Chi: cành hoa thơm
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy
27. Hạc Cúc: tên một loài hoa
28. Nhật Dạ: ngày đêm
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
32. Vinh Diệu: vinh dự
33. Thụy Du: đi trong mơ
34. Vân Du: Rong chơi trong mây
35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
37. Từ Dung: dung mạo hiền từ
38. Thiên Duyên: duyên trời
39. Hải Dương: đại dương bát ngát
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
41. Thùy Dương: cây thùy dương
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
45. Trúc Đào: tên một loài hoa
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu
48. Hồng Giang: cái sông đỏ
49. Hương Giang: cái sông Hương
50. Khánh Giang: chiếc sông vui vẻ
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa
52. Lệ Giang: loại sông xinh đẹp
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
54. Hoàng Hà: sông vàng
55. Linh Hà: mẫu sông linh thiêng
56. Ngân Hà: dải ngân hà
57. Ngọc Hà: loại sông ngọc
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
59. Việt Hà: sông nước Việt Nam
60. An Hạ: mùa hè hũ yên
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
65. Thanh Hằng: trăng xanh
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na
68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng
69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng
71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng
74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
76. Đinh Hương: một loài hoa thơm
78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm
79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch
80. Liên Hương: sen thơm
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu
82. Uyển Khanh: một loại tên xinh xinh
83. An Khê: địa danh ở miền Trung
84. Song Kê: 2 mẫu suối
85. Mai Khôi: ngọc tốt
86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
89. Vành Khuyên: tên loài chim
90. Bạch Kim: vàng trắng
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng
93. túngch Lam: viên ngọc màu lam
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh lá cây da trời sẫm
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi
97. Thiên Lam: màu lam của trời
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
99. Bảo Lan: hoa lan quý
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng
101. Linh Lan: tên một loài hoa
102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan
103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
104. Phong Lan: hoa phong lan
105. Tuyết Lan: lan trên tuyết
106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
107. Trúc Lâm: rừng trúc
108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
109. Tùng Lâm: rừng tùng
110. Tuyền Lâm: tên chuôm ở Đà Lạt
111. Nhật Lệ: tên một cái sông
112. Bạch Liên: sen trắng
113. Hồng Liên: sen hồng
114. Ái Linh: ái tình nhiệm màu
115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp
122. Tú Ly: khả ái
123. Bạch Mai: hoa mai trắng
124. ban mai: rạng đông
125. Chi Mai: cành mai
126. Hồng Mai: hoa mai đỏ
127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày
129. Thanh Mai: quả mơ xanh
130. Yên Mai: hoa mai đẹp
131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
132. Hoạ Mi: chim bọn bọn bọn bọn chúng taa mi
133. Hải Miên: giấc ngủ của biển
134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
135. lọ Minh: buổi sáng sớm
136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu
137. Trà My: một loài hoa đẹp
138. Duy Mỹ: chú trọng vào nét đẹp
139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhái ân
141. Hằng Nga: chị Hằng
142. Thiên Nga: chim thiên nga
143. Tố Nga: người con gái đẹp
144. bí thiếuch Ngân: dòng sông màu xanh
145. Kim Ngân: vàng Tệ bội bạc
146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
148. Thảo Nghi: phong phương thuốc của cỏ
149. Bảo Ngọc: ngọc quý
150. bí bấnch Ngọc: ngọc xanh
151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
152. Kim Ngọc: ngọc và vàng
153. Minh Ngọc: ngọc sáng
154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp
155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
158. Dạ Nguyệt: ánh trăng
159. Minh Nguyệt: trăng sáng
160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
163. Phi Nhạn: cánh nhạn bắn
164. Mỹ Nhân: người đẹp
165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình
166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo
169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp
171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
173. Di Nhiên: ctình ái cờ còn để lại
174. An Nhiên: thư cắt, không ưu phiền
175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái
176. Hạnh dơn: đức hạnh
177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
178. Kim Oanh: chim oanh vàng
179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
180. Song Oanh: hai con chim oanh
181. Vân Phi: mây bắn
182. Thu Phong: gió mùa thu
183. Hải Phương: hương thơm của biển
184. Hoài Phương: nhớ về phương xa
185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây
189. Nhật Phương: hoa của mặt trời
190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
191. Nguyệt Quế: một loài hoa
192. Kim Quyên: chim quyên vàng
193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp
194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
201. Trúc Quỳnh: tên loài hoa
202. Hoàng Sa: cát vàng
203. Linh San: tên một loại hoa
204. Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
205. Đan tâm: tâm thành son sắt
206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
207. Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
208. Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
209. Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
211. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp
213. Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
214. Giang Thanh: dòng sông xanh
215. Hà Thanh: trong như nước sông
216. Thiên Thanh: trời xanh
217. Anh Thảo: tên một loài hoa
218. Cam Thảo: cỏ ngọt
219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
222. Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
223. Phương Thảo: cỏ thơm
224. Thanh Thảo: cỏ xanh
225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc
226. Giang Thiên: dòng sông trên trời
227. Hoa Thiên: bông hoa của trời
228. Thanh Thiên: trời xanh
229. Bảo Thoa: cây trâm quý
230. bí thiếuch Thoa: cây trâm màu ngọc bích
231. Huyền Thoại: như một huyền thoại
232. Kim Thông: cây thông vàng
233. Lệ Thu: mùa thu đẹp
234. Đan Thu: sắc thu đan nhau
235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
236. Quế Thu: thu thơm
237. Thanh Thu: mùa thu xanh
238. Đơn Thuần: đơn giản
239. Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
240. Phương Thùy: thùy mị, nết na
241. Khánh Thủy: đầu nguồn
242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
243. Thu Thủy: nước mùa thu
244. Xuân Thủy: nước mùa xuân
245. Hải Thụy: giấc ngủ mênh mông của biển
246. Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
247. Hoàng Thư: quyển sách vàng
248. Thiên Thư: sách trời
249. Minh Thương: biểu lộ của tình yêu trong sáng
250. Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
251. Vân Thường: áo đẹp như mây
252. Cát Tiên: may mắn
253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
256. Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh
257. Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu
258. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
259. Vân Trang: dáng dấp như mây
260. Yến Trang: dáng dấp như chim én
261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
262. Đông Trà: hoa trà mùa đông
263. Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
264. Bảo Trâm: cây trâm quý
265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
267. Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp
268. Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá
269. Bảo Trân: vật quý
270. Lan Trúc: tên loài hoa
271. Tinh Tú: sáng chói
272. Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
273. Lam Tuyền: dòng suối xanh
274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
275. Cát Tường: luôn luôn may mắn
276. Bạch Tuyết: tuyết trắng
277. Kim Tuyết: tuyết màu vàng
278. Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
280. Lộc Uyển: vườn nai
281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
282. Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
283. Thùy Vân: đám mây bắn bướm người yêung
284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
285. Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa
287. Đông Vy: hoa mùa đông
288. Tường Vy: hoa hồng dại
289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ
291. Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ
293. Hoàng Xuân: xuân vàng
294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
296. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
297. Thường Xuân: tên gọi một loài cây
298. hũ Yên: nơi chốn so an ninh.
299. Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
300. Ngọc Yến: loài chim quý

Cùng với nhiều những ý nghĩa kèm gợi ý hay ho nhất về cách đặt tên cho con trai gái theo họ Lê 2019, chúng tôi rất mong đã góp một phần nho nhỏ trong việc giúp bạn có thêm sáng kiến thú vị độc đáo để sớm quyết định đưa ra một cái tên thống nhất cuối cùng cho “thiên thần” đáng yêu của mình. Mang thai và sinh con đã là một chặng hành trình gian nan, khó khnạp năng lượng nhường nào rồi, huống hồ lại phải tiếp tục “công tác tư tưởng” đặt tên cho con cân xứng với tuổi, mệnh, phong thủy cầu mong nhiều sự an toàn tới cho trẻ sau này lại chẳng hề dễ dàng chút nào nhưng đây lại là một việc làm cực kì quan trọng mà bất cứ bậc làm cha làm mẹ nào cũng cần phải chăm sóc bởi nếu chọn sai tên sẽ phạm vào luật tam tai, luật ngũ hành phong thủy, đồng nghĩa với việc con sẽ rất khó nuôi và thậm chí là tương lai về sau cũng không có diễn tả sáng lạng, tốt đẹp gì, thế nên dù có thế nào phải cần có sự lưu ý đến tính toán thật kĩ vấn đề này nhé. Hi vọng, vài cách thức và mẹo hay về đặt tên cho con trai gái mang họ Lê vừa rồi sẽ là cnạp năng lượng cơ kiến thức vững vàng nhất để phụ huynh an tâm chọn cho bé nhà mình một cái tên khai sinh “đúng điệu”, hợp tình hợp lý, hợp ý hai bên gia đình nội ngoại. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ alvinweinbergmemorial.info nhé!

Chia sẻ lên facebook